ObjectType
Danh từ nghiệp vụ. Thực thể như Customer hoặc Loan, tương đương LinkML class.
Ví dụ: Customer, Loan.
6-atom model
Một ontology vận hành khai báo thực thể, quan hệ, hành vi, policy và event bằng YAML/LinkML, rồi quản trị như mã nguồn.
Định nghĩa ngắn
OSS kit định nghĩa ontology như tầng ngữ nghĩa vận hành: có danh từ nghiệp vụ, quan hệ, hành vi, policy và event. Khi thêm binding vào dữ liệu thật, mô hình này trở thành blueprint của một digital twin.
Điểm khác biệt với BI semantic layer là tầng kinetic. BI tập trung metric và dimension cho báo cáo; ontology vận hành còn khai báo hệ thống được làm gì và bị policy nào gác.
6 atom
Ba atom đầu trả lời "thế giới gồm gì". Ba atom sau trả lời "thế giới làm gì, bị ràng buộc ra sao, và trạng thái đổi khi nào".
Danh từ nghiệp vụ. Thực thể như Customer hoặc Loan, tương đương LinkML class.
Ví dụ: Customer, Loan.
Thuộc tính. Slot mô tả object bằng kiểu cơ bản hoặc enum.
Ví dụ: Customer.tier, Loan.status.
Quan hệ. Slot có range trỏ sang class khác, ví dụ Customer -> Loan.
Ví dụ: Customer.loans.
Hành động. Contract hành vi: làm gì, kiểm gì, sinh event gì.
Ví dụ: approveLoan.
Policy. Ràng buộc nghiệp vụ với enforcement block, warn hoặc audit.
Ví dụ: POL-001.
Sự kiện. Chuyển trạng thái có from_state, to_state và triggered_by.
Ví dụ: LoanApproved.
LinkML nền tảng
Kit dùng subset LinkML: class cho ObjectType, attributes cho thuộc tính, slot có range trỏ class cho LinkType, và annotations x_* cho metadata vận hành như binding, owner hoặc PII.
classes:
Customer:
description: Người vay.
annotations:
x_data_binding: "curated/customers"
x_governance_owner: "growth-team"
x_pii: "customer_id,full_name"
attributes:
customer_id: { identifier: true, range: string, required: true }
tier: { range: TierEnum }
loans:
range: Loan
multivalued: true
inlined_as_list: false| Góc nhìn | Cách cũ | Ontology-as-Code |
|---|---|---|
| Object | ERD hoặc data dictionary tách khỏi pipeline. | ObjectType có owner, PII, enum và CI validate. |
| Link | Foreign key và JOIN rải trong code hoặc sơ đồ vẽ tay. | LinkType khai một lần, ER diagram và traceability sinh lại từ schema. |
| Behavior | Logic trong if-else, log ad-hoc, policy khó audit. | ActionType, PolicyType, EventType là contract đọc được và validate được. |